Phân Phối Thép

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 100

Vinh là một đầu mối trung gian chuyên cung cấp vật liệu xây dựng. Vinh vừa đầu tư một chiếc xe tải chuyên dụng để vận chuyển théo chở từ một nhà máy tới giao cho một đại lý. Trước nhu cầu thực tế, giá thép tăng chóng mặt đầu năm 2021, nhiều đại lý yêu cầu đặt hàng giá thép với mức giá trong một thời gian dài. Qua tìm hiểu, các đại lý thường nhập các loại thép với tỉ lệ chủng loại như nhau. Có ~n~ đại lý mà Vinh tới làm việc, đại lý thứ ~i~ có thể nhập hàng trong tất cả các ngày trước ngày ~a_i~ , mỗi ngày có thể nhập đủ nguyên ~1~ xe của Vinh với đủ các loại theo tỷ lệ cố định và trả số tiền là ~b_i~. Để đảm bảo, mỗi đại lý đều yêu cầu Vinh phải làm một hợp đồng cung cấp thép từ một nhà máy cố định và vận chuyển đều đặn mỗi ngày ~1~ xe theo yêu cầu.

Vinh đã tới ~m~ nhà máy, lãnh đạo bộ phận bán hàng mỗi nhà máy xem đơn hàng và đều chấp nhận có thể bán hàng từng ngày cho Vinh mỗi với giá cố định. Nhà máy thứ ~i~ chấp nhận bán mỗi ngày một xe hàng với giá tiền ~d_i~ ổn định cho 1 xe hàng từ ngày ~c_i~ trở đi. Đồng thời các nhà máy đều đồng ý chiết khấu cho Vinh số tiền đúng bằng chi phí vận chuyển cho mỗi chuyến hàng.

Yêu cầu: Hãy xác định giá trị lợi nhuận lớn nhất của một hợp đồng Vinh ký kết được.

Input

  • Dòng đầu chứa ~2~ số nguyên dương ~m,n~.
  • ~m~ dòng tiếp theo, dòng thứ ~i~ chứa ~2~ số nguyên dương ~c_i~ và ~d_i~ xác định giá của nhà máy thứ ~i~ đưa ra và ngày đầu tiên nhà máy có thể cung cấp.
  • ~n~ dòng cuối cùng, dòng thứ ~i~ chứa ~2~ số nguyên dương ~a_i~ và ~b_i~ xác định giá tiền của đại lý thứ ~i~ đưa ra và thời điểm mà đại lý đó dừng nhập hàng.

  • Các số không vượt quá ~10^9~

Output

  • Một số nguyên duy nhất là giá trị lợi nhuân lớn nhất của một hợp đồng Vinh có thể ký kết được.

Scoring

  • ~30\%~ số test tương ứng ~30\%~ số điểm có ~n,m≤1000~
  • ~30\%~ số test khác tương ứng có ~m,n≤2 \times 10^4~
  • ~40\%~ số test tương ứng ~40\%~ số test còn lại có ~m,n≤5.10^5~.

Sample Input 1

2 3
0 1
1 0
5 1
4 2
3 4

Sample Output 1

9

Siêu Thị

Nộp bài
Time limit: 2.5 / Memory limit: 1G

Point: 100

Hệ thống giao thông của thành phố mà DN được quy hoạch có dạng một lưới hình chữ nhật gồm ~m \times n~ ô vuông đơn vị với các con đường ngang và dọc chạy xuôi theo các ô của lưới. Các con đường ngang bắt đầu từ bên trái sang bên phải của lưới, song song với nhau và được đánh số từ 1 đến ~m + 1~ theo thứ tự từ trên xuống dưới. Các con đường dọc bắt đầu từ phía trên xuống phía dưới của lưới, song song với nhau và được đánh số từ 1 đến ~n + 1~ theo thứ tự từ trái sang phải. Giao của đường ngang thứ ~u~ với đường dọc thứ ~v~ gọi là địa điểm ~(u, v)~.

Nơi ở hoặc nơi làm việc của người dân là một địa điểm trên lưới. Ban quy hoạch đô thị đã khảo sát được hằng ngày có một số lượng lớn người dân có thói quen ghé qua siêu thị sau giờ làm rồi mới về nhà. Căn cứ vào dữ liệu của ~d~ người dân có nơi ở là các địa điểm lần lượt tương ứng là ~A_1, A_2, ..., A_d~ và có nơi làm việc tương ứng là ~B_1, B_2, ..., B_d~ (người ở địa điểm ~A_i~ làm việc tại địa điểm ~B_i~, ~1 \leq i \leq d~). Bạn quy hoạch quyết định chọn một tuyến phố thương mại xuôi theo một con đường ngang để xây dựng một số lượng ~k~ siêu thị phục vụ người dân thuận tiện sinh hoạt, tiết kiệm chi phí và thời gian đi lại. Các siêu thị được đặt tại các địa điểm trên lưới và có thể trùng với địa điểm nơi ở hoặc nơi làm việc của người dân.

Yêu cầu: Hãy giúp ban quy hoạch chọn một con đường ngang và ~k~ địa điểm trên con đường ngang này để xây dựng các siêu thị sao cho tổng tất cả độ dài quãng đường từ nơi làm việc của từng người đến một siêu thị và từ siêu thị đó trở về nơi ở là nhỏ nhất. Độ dài quãng đường từ địa điểm ~(u, v)~ đến địa điểm ~(u', v')~ tính bằng ~|u - u'| + |v - v'|~.

Input
  • Dòng đầu tiên chứa bốn số nguyên dương ~m, n, d, k~, với ~m, n \leq 10^9; k \leq 15~.
  • Dòng thứ hai chứa ~d~ cặp số nguyên dương ~a_1, b_1, a_2, b_2, ..., a_d, b_d~ với ~1 \leq a_i \leq m + 1~ và ~1 \leq b_i \leq n + 1~ với mọi ~1 \leq i \leq d~ là địa điểm nơi ở của người dân.
  • Dòng thứ ba chứa ~d~ cặp số nguyên dương ~x_1, y_1, x_2, y_2, ..., x_d, y_d~ với ~1 \leq x_i \leq m + 1~ và ~1 \leq y_i \leq n + 1~ với mọi ~1 \leq i \leq d~ là địa điểm nơi làm việc của người dân.
Output
  • Ghi ra thiết bị ra chuẩn một số nguyên duy nhất là tổng độ dài quãng đường nhỏ nhất cần thiết khi đặt ~k~ siêu thị trên cùng một đường ngang.
Subtask
  • Có ~15\%~ số test ứng với ~15\%~ số điểm của bài thỏa mãn ~d \leq 300~ và ~b_i = y_i~ (với mọi ~1 \leq i \leq d~);
  • ~20\%~ số test tiếp theo ứng với ~20\%~ số điểm của bài thỏa mãn ~d \leq 3000~ và ~b_i = y_i~ (với mọi ~1 \leq i \leq d~);
  • ~20\%~ số test khác ứng với ~20\%~ số điểm của bài thỏa mãn ~d \leq 300~;
  • ~25\%~ số test khác ứng với ~20\%~ số điểm của bài thỏa mãn ~d\leq 3000~;
  • ~20\%~ số test còn lại ứng với ~20\%~ số điểm của bài thỏa mãn ~d \leq 5 \times 10^4~.
Example
Input 1
4 5 4 2
1 1 2 2 4 2 5 3
1 5 2 4 4 6 5 5
Output 1
24
Explanation 1

Imgur

Giải thích ví dụ: Bạn quy hoạch đô thị chọn con đường ngang số 3 và hai siêu thị ~S_1~, ~S_2~ ở vị trí giao với đường dọc số 3 và số 4. Lịch trình di chuyển hằng ngày từ nơi làm việc về nhà của bốn người dân như sau:

  • Người thứ nhất đi từ ~B_1~ đến ~S_2~, rồi về ~A_1~, với tổng quãng đường là ~8~;
  • Người thứ hai đi từ ~B_2~ đến ~S_2~, rồi về ~A_2~, với tổng quãng đường là ~4~;
  • Người thứ ba đi từ ~B_3~ đến ~S_1~, rồi về ~A_3~, với tổng quãng đường là ~6~;
  • Người thứ tư đi từ ~B_4~ đến ~S_1~, rồi về ~A_4~, với tổng quãng đường là ~6~.

Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 100

Cho hai dãy số nguyên ~a_1, a_2, \ldots, a_n~ và ~b_1, b_2, \ldots, b_n~. Bạn thực hiện thao tác sau nhiều lần:

  • Chọn ra một vị trí ~i~ (~1 \le i \le n~), sau đó đổi chỗ ~2~ số ~a_i~ và ~b_i~.

Gọi ~f(a)~, ~f(b)~ lần lượt là tổng ~\text{xor}~ của các số thuộc mảng ~a~, ~b~. Hãy tìm cách thực hiện các thao tác trên sao cho ~f(a) + f(b)~ đạt giá trị nhỏ nhất nhé!

Input

Dòng đầu tiên chứa số nguyên dương ~n~ (~1 \le n \le 2 \times 10^5~) — độ dài của hai dãy số ~a~ và ~b~.

Dòng tiếp theo chứa ~n~ số nguyên ~a_1, a_2, \ldots, a_n~ (~0 \le a_i \le 10^{18}~) — các phần tử của dãy ~a~.

Dòng cuối cùng chứa ~n~ số nguyên ~b_1, b_2, \ldots, b_n~ (~0 \le b_i \le 10^{18}~) — các phần tử của dãy ~b~.

Output

Một số nguyên duy nhất chứa đáp án của bài toán: giá trị nhỏ nhất của ~f(a) + f(b)~.

Scoring

  • Subtask ~1~ (~20~ điểm): ~n \le 20~

  • Subtask ~2~ (~80~ điểm): không có ràng buộc gì thêm.

Sample Input 1

3
2 3 7
4 1 5

Sample Output 1

6

Notes

Ở test ví dụ trên, ta có thể thực hiện thao tác đổi chỗ ~(a_2, b_2)~ và ~(a_3, b_3)~. Khi đó, ~a = [2, 1, 5]~ và ~b = [4, 3, 7]~, vì vậy ~f(a) + f(b) = 2 \oplus 1 \oplus 5 + 4 \oplus 3 \oplus 7 = 6 + 0 = 6~.


Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 1

https://oj.uz/problem/view/IOI25_souvenirs