Thi thử - Bảng A & B & C
- Thông tin
- Hidden Rankings
- Các bài nộp
A cộng B
Nộp bàiPoint: 100
Cho hai số nguyên ~A~ và ~B~. Hãy tính ~A + B~.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím
Gồm hai dòng:
- Dòng đầu tiên chứa số nguyên ~A~;
- Dòng thứ hai chứa số nguyên ~B~.
~(-10^6 \le A, B \le 10^6)~
Kết quả ghi ra màn hình
Một số nguyên duy nhất là tổng ~A + B~.
Sample Input
3
6
Sample Output
9
HƯỚNG DẪN GIẢI
Sử dụng toán tử '+'
Với ngôn ngữ Python
a = int(input())
b = int(input())
print(a + b)
Với ngôn ngữ C++
#include<iostream>
using namespace std;
int main() {
int a, b;
cin >> a >> b;
cout << a + b;
return 0;
}
Với ngôn ngữ Scratch

Chia kẹo
Nộp bàiPoint: 100
Mẹ có ~2024~ cái kẹo để chia cho hai anh em Dino và Daisy. Mẹ muốn chia sao cho cả hai anh em đều có kẹo (mỗi người nhận ít nhất ~1~ cái) và số kẹo của em Daisy nhiều hơn anh Dino đúng ~K~ cái kẹo.
Yêu cầu: Hãy giúp mẹ tính số kẹo chia cho anh Dino.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím
- Gồm một dòng duy nhất chứa một số tự nhiên ~K~ (~K \le 10^9~).
Kết quả ghi ra màn hình
- In ra một số nguyên duy nhất là số kẹo của anh Dino.
- Nếu không có cách chia nào thoả mãn yêu cầu đề bài, thì in ra ~0~.
Ví dụ
Ví dụ 1:
Input
24
Output
1000
Giải thích: Số kẹo của anh Dino là ~1000~ và em Daisy là ~1024~. (Tổng số kẹo: ~1000 + 1024 = 2024~. Daisy nhiều hơn Dino: ~1024 - 1000 = 24~).
Ví dụ 2:
Input
2023
Output
0
Giải thích: Không có cách chia nào thoả mãn đồng thời các điều kiện tổng bằng ~2024~, hiệu bằng ~2023~ và cả hai anh em đều có kẹo. Do đó kết quả là ~0~.
Trái phải
Nộp bàiPoint: 100
Cho dãy số tự nhiên từ ~1~ đến ~N~: ~1, 2, 3, ..., N - 1, N~.
Quy tắc lấy các số từ dãy để tính tổng như sau: Lần lượt lấy số ở tận cùng bên trái của dãy, sau đó lấy số ở tận cùng bên phải của dãy, tiếp tục quay lại lấy số tận cùng bên trái, rồi lại tận cùng bên phải... Cứ liên tục cộng dồn các số được lấy theo quy tắc đó, cho đến khi tổng nhận được lớn hơn ~K~ thì dừng lại.
Yêu cầu: Hãy đếm xem bạn đã lấy ra bao nhiêu số để tổng đạt được lớn hơn ~K~?
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím
- Dòng đầu tiên chứa một số tự nhiên ~N~ (~N \le 10^9~).
- Dòng thứ hai chứa một số tự nhiên ~K~ (~K \le 10^{18}~).
Kết quả ghi ra màn hình
- In ra một số nguyên duy nhất là số lượng số đã được lấy ra để tính tổng.
- Lưu ý: Nếu tổng của cả dãy (đã lấy hết số) mà vẫn không lớn hơn ~K~ thì in ra ~0~.
Ví dụ
Ví dụ 1:
Input
6
15
Output
5
Giải thích: Dãy số ban đầu là: ~1, 2, 3, 4, 5, 6~. Các số lần lượt được lấy ra từ hai đầu là: ~1, 6, 2, 5, 3~. Tổng tính được là: ~1 + 6 + 2 + 5 + 3 = 17~. Vì ~17 > 15~ nên ta dừng lại. Tổng cộng đã lấy ra 5 số.
Ví dụ 2:
Input
3
10
Output
0
Giải thích: Dãy số ban đầu là: ~1, 2, 3~. Các số lần lượt được lấy ra là ~1, 3, 2~. Tổng của tất cả các số trong dãy là ~1 + 3 + 2 = 6~. Vì lấy hết cả dãy mà tổng ~6~ vẫn không lớn hơn ~10~, nên theo yêu cầu đề bài ta in ra 0.
Ràng buộc:
- Có 80% số test tương ứng với 80% số điểm thỏa mãn: ~N \le 1000~.
- 20% số test còn lại tương ứng với 20% số điểm không có ràng buộc gì thêm.
Tổng đơn lẻ
Nộp bàiPoint: 100
Cho một dãy số nguyên ~A~ gồm ~N~ phần tử ~A_1, A_2, ..., A_N~. Một số được gọi là số đơn lẻ nếu nó chỉ xuất hiện đúng một lần trong dãy số đó.
Yêu cầu: Tính tổng các số đơn lẻ trong dãy số ~A~.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím
- Dòng đầu tiên gồm một số nguyên dương ~N~ (~N \le 10^5~) là số lượng phần tử của dãy ~A~.
- Dòng thứ hai gồm ~N~ số nguyên ~A_1, A_2, ..., A_N~ mô tả dãy ~A~ (~|A_i| \le 10^9~ với ~1 \le i \le N~).
Kết quả ghi ra màn hình
- In ra một số nguyên duy nhất là tổng của các số đơn lẻ có trong dãy ~A~.
Ví dụ
Input
4
10 30 20 30
Output
30
Giải thích: Dãy số ban đầu là: ~10, 30, 20, 30~. Trong dãy này, số ~30~ bị lặp lại (xuất hiện 2 lần). Các số chỉ xuất hiện 1 lần (số đơn lẻ) là số ~10~ và số ~20~. Tổng các số thỏa mãn yêu cầu là: ~10 + 20 = 30~.
Ràng buộc:
- Có 60% số test tương ứng với 60% số điểm của bài thoả mãn: ~N \le 10^3~ và ~|A_i| \le 10^3~.
- 40% số test còn lại tương ứng với 40% số điểm của bài không có ràng buộc gì thêm.
Đoạn con lớn nhất
Nộp bàiPoint: 100
Cho một dãy số nguyên ~A~ gồm ~N~ phần tử ~A_1, A_2, ..., A_N~. Đoạn con từ vị trí ~L~ đến vị trí ~R~ của dãy số là dãy số ~A_L, A_{L+1}, ..., A_R~ (~1 \le L \le R \le N~).
Yêu cầu: Tìm đoạn con liên tiếp của dãy số ~A~ có tổng giá trị các phần tử là lớn nhất.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím
- Dòng đầu tiên gồm số nguyên dương ~N~ (~N \le 10^6~).
- Dòng thứ hai gồm ~N~ số nguyên ~A_1, A_2, ..., A_N~ (~|A_i| \le 10^9~, ~1 \le i \le N~).
Kết quả ghi ra màn hình
- Ghi ra một số nguyên duy nhất là tổng của đoạn con thoả mãn.
Ví dụ
Input
7
-2 -3 4 -1 -2 1 5
Output
7
Giải thích: Đoạn con liên tiếp có tổng lớn nhất là: ~4, -1, -2, 1, 5~. Tổng của đoạn con này là: ~4 + (-1) + (-2) + 1 + 5 = 7~.
Ràng buộc:
- Có 20% số test tương ứng với 20% số điểm có ~N = 3~;
- 20% số test khác tương ứng với 20% số điểm có ~N \le 100~;
- 30% số test khác tương ứng với 30% số điểm có ~N \le 10^3~;
- 30% số test còn lại tương ứng với 30% số điểm không có ràng buộc gì thêm.
Đếm cặp
Nộp bàiPoint: 100
Cho một dãy số nguyên ~A~ gồm ~N~ phần tử ~A_1, A_2, ..., A_N~ và một số nguyên ~K~.
Yêu cầu: Đếm số cặp số ~L, R~ (~1 \le L \le R \le N~) sao cho dãy con liên tiếp ~A_L, A_{L+1}, ..., A_R~ có hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất không vượt quá ~K~.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím
- Dòng đầu tiên gồm hai số nguyên dương ~N, K~ (~N \le 10^5, K \le 10^{18}~).
- Dòng thứ hai gồm ~N~ số nguyên ~A_1, A_2, ..., A_N~ (~|A_i| \le 10^9~, ~1 \le i \le N~).
Kết quả ghi ra màn hình
- Ghi ra một số nguyên duy nhất là kết quả của bài toán (tổng số cặp ~L, R~ thỏa mãn).
Ví dụ
Input
4 2
-3 1 3 2
Output
7
Giải thích: Các cặp số ~(L, R)~ thoả mãn điều kiện là: ~(1, 1), (2, 2), (3, 3), (4, 4), (2, 3), (2, 4), (3, 4)~.
Ràng buộc:
- Có 50% số test tương ứng với 50% số điểm có ~N \le 100~;
- 20% số test khác tương ứng với 20% số điểm có ~N \le 5000~;
- 30% số test còn lại tương ứng với 30% số điểm không có ràng buộc gì thêm.